|
|
|
THỦ TỤC CHỨNG THỰC I. Tên thủ tục hành chính
1. Chứng thực bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt (chứng thực bản sao); 2. Chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự trong nước (chứng thực chữ ký); 3. Chứng thực hợp đồng, giao dịch dân sự (loại việc thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Biên Hòa). II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ Phòng Tư pháp thành phố Biên Hòa Địa chỉ: 100 – 102, đường 30/4, phường Quyết Thắng, TP.Biên Hòa – ĐN. Điện thoại: 0613.824158 – 3810794 III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính 1. Chứng thực bản sao Tối thiểu 02 bản sao (lưu 01 bản) và bản chính. 2. Chứng thực chữ ký - Tối thiểu 02 bản chính có nội dung yêu cầu chứng thực; - CMND, hộ khẩu (hoặc các giấy tờ thay thế khác); - Các giấy tờ có liên quan đến nội dung yêu cầu chứng thực. 3. Chứng thực hợp đồng, giao dịch dân sự - Tối thiểu 02 bản chính hợp đồng, giao dịch có yêu cầu chứng thực; - Bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực có liên quan đến tài sản, nhân thân của các bên đương sự có yêu cầu chứng thực. IV. Thời gian tiếp nhận yêu cầu và thông báo kết quả Ngày trong tuần: thứ 2 đến thứ 6; Giờ trong tuần: trong giờ hành chính. 1. Chứng thực bản sao - Buổi liền kề (sáng nhận - chiều trả, chiều nhận – sáng hôm sau trả), trừ trường hợp hồ sơ nhiều có thể hẹn sang buổi kế tiếp. 2. Chứng thực chữ ký: 01 ngày. 3. Chứng thực hợp đồng, giao dịch dân sự: Thời gian giải quyết không quá 03 ngày làm việc đối với hợp đồng đơn giản, không quá 10 ngày làm việc đối với hợp đồng phức tạp, không quá 30 ngày làm việc đối với hợp đồng đặc biệt phức tạp, kể từ khi thụ lý. V. Lệ phí các loại chứng thực Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực. VI. Danh mục văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện 1. Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; 2. Chỉ thị số 01/2001/CT-TTg ngày 05/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về công chứng, chứng thực; 3. Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14/03/2001 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; 4. Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực; 5. Chỉ thị số 01/CT.CT.UBT ngày 16/02/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về công chứng, chứng thực theo Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ; 6. Quyết định số 449/QĐ.CT.UBND ngày 16/02/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định thẩm quyền địa hạt các Phòng Công chứng Nhà nước và UBND các huyện, thành phố Biên Hòa. |
|
|
|
|



