|
|
|
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH I. Tên thủ tục hành chính: 1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh; 2. Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch. II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ Phòng Tư pháp thành phố Biên Hoà Địa chỉ: 100 – 102, đường 30/4, phường Quyết Thắng, TP.Biên Hoà – ĐN. Điện thoại: 0613.824158 – 810794 - 211796 III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính 1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh: - Tờ khai (theo mẫu quy định); - Đơn cớ mất Bản chính giấy khai sinh hoặc Bản chính giấy khai sinh cũ (nếu có); - CMND, hộ khẩu (hoặc các giấy tờ thay thế khác); 2. Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: - Tờ khai (theo mẫu quy định); - Bản chính giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch; - CMND, hộ khẩu (hoặc các giấy tờ thay thế khác); - Các giấy tờ có liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch; - Đối với trường hợp xác định lại giới tính, thì văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính là căn cứ cho việc xác định lại giới tính. IV. Thời gian tiếp nhận yêu cầu và thông báo kết quả
Ngày trong tuần: thứ 2 đến thứ 6; Giờ trong tuần: trong giờ hành chính. Thời gian trả kết quả: 1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Thời hạn 05 ngày, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày. 2. Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch:
Thời hạn 05 ngày, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày. V. Lệ phí các loại hộ tịch
Thực hiện theo Quyết định số 57/2000/QĐ-BTC ngày 20/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch. VI. Danh mục văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện 1. Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; 2. Quyết định số 57/2000/QĐ-CP ngày 20/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch; 3. Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; 4. Văn bản số 2112/BTP-HCTP ngày 31/3/2006 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn triển khai Nghị định số 158/205/NĐ-CP. |
|
|
|
|




