|
|
|
1. Chứng thực hợp đồng về bất động sản: - Thẩm quyền: UBND nơi có bất động sản - Hồ sơ hợp lệ yêu cầu chứng thực bao gồm: + Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu 31/PYC); + Bản sao CMND; + Bản sao giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất; GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bao gồm cả GCN được cấp theo NĐ số 60/CP) hoặc một trong các loại giấy tờ được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003; người có tên trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc sổ địa chính hiện do địa phương quản lý (nơi có đất); + Hợp đồng (tối thiểu 02 bản chính có nội dung đầy đủ theo mẫu hướng dẫn); + Ngoài ra tùy vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ cò có thêm một hoặc các giấy tờ sau: Bản sao hộ khẩu trong trường hợp nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất (QSDĐ) nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặt dụng, trong khu vực rừng phòng hộ; Đơn xin tách thửa, hợp thửa (trong trường hợp chứng thực hợp đồng giao dịch liên quan đến một phần của thửa đất); Bản sao GCN quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo NĐ 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 (trong trường hợp chứng thực hợp đồng bán, cho thuê, tặng cho, thế chấp và góp vốn); Bản sao giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư trong trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư; - Trình tự, thủ tục chứng thực: + Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ và xuất trình bản chính của các giấy tờ bản sao có trong hồ sơ để đối chiếu; cán bộ tư pháp - hộ tịch tiếp nhận và kiểm tra (trường hợp hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong giấy tờ thì cán bộ địa chính phường xã phải xác nhận các thông tin về thửa đất; trường hợp GCN QSDĐ có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu cần xác minh thì gửi phiếu yêu cầu (mẫu số 33/PYCCC) về Văn phòng Đăng ký QSDĐ để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất); + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch ghi vào sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch (mẫu số 61/SCT) và trình ký, cấp chứng thực (nội dung lời chứng theo mẫu quy định cho từng loại việc chứng thực); Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thì cán bộ tư pháp - hộ tịch trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực. - Địa điểm chứng thực: Việc chứng thực phải được thực hiện tại trụ sở UBND phường xã, trừ các trường hợp: chứng thực hợp đồng, giao dịch của người đang bị tạm giam hoặc thi hành án phạt tù, người bị bại liệt, người già yếu không thể đi lại được hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở cơ quan chứng thực, khi đó đương sự phải có đơn yêu cầu và nêu rõ lý do (lưu ý mọi trường hợp đều phải ghi địa điểm chứng thực, riêng việc chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc phải ghi thêm giờ, phút mà người thực hiện ký vào văn bản chứng thực). - Thời gian giải quyết: + Việc thực hiện chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau ba (03) giờ chiều thì việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; Trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực không qúa ba (03) ngày làm việc; + Các trường hợp cần tiến hành xác minh thì không tính vào thời hạn chứng thực. - Lê phí chứng thực: Theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 2. Chứng thực văn bản phân chia tài sản thừa kế, nhận tài sản thừa kế: - Thẩm quyền: UBND phường xã nơi có bất động sản. - Hồ sơ hợp lệ yêu cầu chứng thực bao gồm: + Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu 31/PYC); + Bản sao CMND; + Bản sao giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất; GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bao gồm cả GCN được cấp theo NĐ số 60/CP) hoặc một trong các loại giấy tờ được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003; người có tên trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc sổ địa chính hiện do địa phương quản lý (nơi có đất); Bản sao GCN quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo NĐ 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005. + Văn bản phân chia tài sản thừa kế, nhận tài sản thừa kế (tối thiểu 02 bản chính có nội dung đầy đủ theo mẫu số 58/ PCTS và 59/KNTS); + Ngoài ra tùy vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ còn có thêm một hoặc các giấy tờ sau: - Đơn xin tách thửa, hợp thửa (trong trường hợp chứng thực văn bản liên quan đến một phần của thửa đất hoặc thửa đất được chia làm nhiều phần); - Bản sao giấy chứng tử, di chúc (biên bản công bố di chúc nếu có) của người để lại di sản và các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản như khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng tử (trong trường hợp thừa kế thế vị) hoặc các giấy tờ thay thế khác (trong trường hợp thừa kế theo pháp luật); - Bản sao giấy tờ chứng minh người giám hộ, người được ủy quyền (nếu có). - Trình tự, thủ tục chứng thực: + Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ và xuất trình bản chính của các giấy tờ bản sao có trong hồ sơ để đối chiếu; cán bộ tư pháp - hộ tịch tiếp nhận và kiểm tra (trường hợp hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong giấy tờ thì cán bộ địa chính phường xã phải xác nhận các thông tin về thửa đất; trường hợp GCN QSDĐ có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu cần xác minh thì gửi phiếu yêu cầu (mẫu số 33/PYCCC) về Văn phòng Đăng ký QSDĐ để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất); + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch tiến hành niêm yết 30 ngày tại UBND phường xã nơi thường trú trước đây của người để lại di sản, nếu không xác định được nơi thường trú thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn, nếu không xác định được cả hai nơi trên thì niêm yết tại nơi có bất động sản (nội dung niêm yết phải ghi rõ: họ tên người để lại di sản, họ tên những người thoả thuận hoặc người khai nhận và quan hệ với người để lại di sản, danh mục di sản, các khiếu nại, tố cáo được gửi cho cơ quan thực hiện chứng thực); + Kiểm tra giấy tờ tuỳ thân và xác định xem đã đúng là những người được hưởng di sản không, có bỏ sót người được hưởng di sản không và những người thừa kế có đầy đủ năng lực hành vi dân sự không (những người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết; nếu là cơ quan, tổ chức thì phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế); Kiểm tra tính hợp pháp của di chúc và nội dung cũng như di sản thừa kế vẫn còn đúng và đầy đủ như trong di chúc (nếu có); + Ghi vào sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch (mẫu số 61/SCT) và cấp chứng thực (nội dung lời chứng theo mẫu quy định cho từng loại chứng thực); Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết mà phát hiện có dấu hiệu bỏ sót người thừa kế, di sản thừa kế hoặc các vi phạm pháp luật khác thì cán bộ tư pháp - hộ tịch yêu cầu bổ sung hoặc trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực. - Địa điểm chứng thực: Tại trụ sở UBND phường xã, trừ các trường hợp: Chứng thực văn bản liên quan đến người đang bị tạm giam hoặc thi hành án phạt tù, người bị bại liệt, người già yếu không thể đi lại được hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở cơ quan chứng thực (lưu ý mọi trường hợp đều phải ghi địa điểm chứng thực, riêng việc chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc phải ghi thêm giờ, phút mà người thực hiện ký vào văn bản chứng thực). - Thời gian giải quyết: + Việc thực hiện chứng thực được thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc đối với trường hợp đơn giản, không quá mười (10) ngày làm việc đối với trường hợp phức tạp; + Thời hạn niêm yết ba mươi (30) ngày không tính vào thời hạn chứng thực; Các trường hợp cần tiến hành xác minh thì không tính vào thời hạn chứng thực. - Lệ phí chứng thực: 50.000 đồng/01 trường hợp. 3. Chứng thực di chúc: - Thẩm quyền: UBND phường xã nơi người yêu cầu chứng thực di chúc có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn (nếu không xác định được nơi có hộ khẩu thường trú). * Việc chứng thực di chúc liên quan đến bất động sản, việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc có thể thực hiện tại bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực nào. - Hồ sơ hợp lệ yêu cầu chứng thực bao gồm: + Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu 31/PYC); + Bản sao CMND; + Bản sao giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất; GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bao gồm cả GCN được cấp theo NĐ số 60/CP) hoặc một trong các loại giấy tờ được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003; người có tên trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc sổ địa chính hiện do địa phương quản lý (nơi có đất); các giấy tờ chứng minh quyền về tài sản của người lập di chúc(nếu có); + Bản di chúc (tối thiểu 02 bản chính có nội dung đầy đủ theo mẫu hướng dẫn); - Trình tự, thủ tục chứng thực: + Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ và xuất trình bản chính các giấy tờ bản sao có trong hồ sơ để đối chiếu; cán bộ tư pháp - hộ tịch tiếp nhận và kiểm tra; người yêu cầu chứng thực ký tên hoặc điểm chỉ trước mặt người có thẩm quyền chứng thực tại trụ sở UBND phường xã; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch ghi vào sổ chứng thực di chúc và trình ký, cấp chứng thực (nội dung lời chứng theo mẫu quy định); Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết mà phát hiện người lập di chúc không đủ điều kiện như: trạng thái tinh thần, nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc xét thấy việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, thì người thực hiện chứng thực không chứng thực di chúc đó; + Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu chứng thực di chúc, không chứng thực di chúc thông qua người khác; trong trường hợp tính mạng bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc nguyên nhân khác thì việc chứng thực được thực hiện tại chỗ ở hoặc nơi có mặt của người lập di chúc (lưu ý mọi trường hợp đều phải ghi địa điểm chứng thực, riêng việc chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc phải ghi thêm giờ, phút mà người thực hiện ký vào văn bản chứng thực); Đối với việc lập di chúc mà tính mạng bị cái chết đe dọa thì không nhất thiết phải xuất trình giấy tờ theo quy định nhưng cần xác định trạng thái tinh thần của người lập di chúc; - Thời gian giải quyết: Việc thực hiện chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau ba (03) giờ chiều thì việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo. - Lệ phí chứng thực: 20.000 đồng/01 trường hợp. 2. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản: - Thẩm quyền: Việc công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện tại bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực nào. - Hồ sơ hợp lệ yêu cầu chứng thực bao gồm: + Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu 31/PYC); + Bản sao CMND; + Bản sao các giấy tờ chứng minh liên quan đến việc từ chối; + Văn bản từ chối (tối thiểu 02 bản chính); - Trình tự, thủ tục chứng thực: + Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ và xuất trình bản chính các giấy tờ bản sao có trong hồ sơ để đối chiếu; cán bộ tư pháp - hộ tịch tiếp nhận và kiểm tra; người yêu cầu chứng thực ký tên hoặc điểm chỉ trước mặt người có thẩm quyền chứng thực tại trụ sở UBND phường xã; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch ghi vào sổ chứng thực văn bản từ chối nhận di sản và trình ký, cấp chứng thực (nội dung lời chứng theo mẫu quy định); + Người yêu cầu chứng thực phải cam kết việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiên nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. - Thời gian giải quyết: Việc thực hiện chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau ba (03) giờ chiều thì việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; - Lệ phí chứng thực: 10.000 đồng/01 trường hợp. 4. Chứng thực chữ ký: - Thẩm quyền: UBND phường xã nơi người yêu cầu chứng thực chữ ký có hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú có thời hạn (nếu không xác định được nơi có hộ khẩu thường trú). - Hồ sơ hợp lệ yêu cầu chứng thực bao gồm: + Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu 31/PYC); + Bản sao CMND; + Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc chứng thực (nếu có); + Văn bản cần chứng thực chữ ký (tối thiểu 02 bản chính). - Trình tự, thủ tục chứng thực: + Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ và xuất trình bản chính các giấy tờ bản sao có trong hồ sơ để đối chiếu; cán bộ tư pháp - hộ tịch tiếp nhận và kiểm tra; người yêu cầu chứng thực ký tên hoặc điểm chỉ trước mặt người có thẩm quyền chứng thực tại trụ sở UBND phường xã; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch ghi vào sổ chứng thực chữ ký và trình ký, cấp chứng thực (nội dung lời chứng theo mẫu quy định); + Đối với chứng thực chữ ký: Cần lưu ý đối với những trường hợp lợi dụng quy định về chứng thực chữ ký để yêu cầu chứng thực chữ ký trên các hợp đồng, giao dịch hoặc là những văn bản thông thường nhưng nội dung có chứa đựng các yếu tố của một hợp đồng dân sự… nhằm đơn giản hóa thủ tục. Ví dụ: một hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, ủy quyền hay di chúc… thì không thể chứng thực chữ ký mà phải hướng dẫn đương sự thực hiện chứng thực theo đúng mẫu đã được quy định. - Thời gian giải quyết: Việc thực hiện chứng thực chữ ký được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau ba (03) giờ chiều thì việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo. - Lệ phí chứng thực: 10.000 đồng/01 trường hợp. * Lưu ý mọi trường hợp chứng thực phải bảo đảm: - Thời điểm, địa điểm chứng thực (cụ thể, rõ ràng và chính xác); - Năng lực hành vi dân sự của các bên giao dịch hợp đồng, văn bản tại thời điểm chứng thực (cán bộ tư pháp - hộ tịch cần phải có nghiệp vụ chuyên môn để đảm bảo chữ ký của các bên giao dịch là đúng người và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự); - Nôi dung thoả thuận của các bên giao dịch hợp đồng, văn bản không vi phạp điều cấp của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Tài sản giao dịch không có tranh chấp. |
|
|
|
|



