Tài liệu tuyên truyền phòng chống tội phạm, phổ biến pháp luật về Internet (Phần II)

01-04-2010 09:36
PHẦN II: Hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính về Internet
I. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả.

1) Đới với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

- Phạt cảnh cáo.

- Phạt tiền.

2) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ xung sau đây:

- Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

3) Ngoài các hình thức xử phạt hành chính, xử phạt bổ sung như trên, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện liên quan tới vi phạm hành chính về internet.

- Buộc tiêu hủy vật phẩm hoặc xóa bỏ nội dung thông tin điện tử trên Internet có nội dung độc hại, gây hại cho tinh thần, sức khỏe con người, ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục.

- Buộc thu hồi hoặc buột hoàn trả kinh phí thu sai hoặc thu hồi tang vật, phương tiện đã bị tẩu tán.

4) Người nước ngoài vi phạm hành chính còn có thể bị xử phạt trục xuất. Trục xuất được áp dụng là hình thức xử phạt chính hoặc xử phạt bổ xung trong từng trường hợp cụ thể.

II. Mức xử phạt vi phạm hành chính.

1. Đối vời doanh nghiệp.


Stt

Hành vi vi phạm

Căn cứ pháp lý để xử phạt vi phạm hành chính

Mức xử phạt (đồng)

1

Không ký hợp đồng đại lý đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ Internet cho người xử dụng không thu cước

Điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

2.000.000- 5.000.000

2

Không chấm dứt cung cấp cấp dịch vụ Internet khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

10.000.000-20.000.000


2.Đối với đại lý.


Stt

Hành vi vi phạm

Căn cứ pháp lý để xử phạt vi phạm hành chính

Mức xử phạt (đồng)

1

Không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Nghị định 06/2008/NĐ-CP

600.000-1.000.000

2

Không có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Điểm b khoản 1 và khoản 5 điều 45 Nghị định 06/2008/NĐ-CP

600.000-1.000.000

3

Để khách hàng truy nhập thông tin, hình ảnh có nội dung độc hại trên mạng thông tin máy tính.

Khoản 2 Điều 17 Nghị định 56/2006/NĐ-CP

1.000.000-3.000.000

4

Lưu giữ thông tin, hình ảnh có nội dung độc hại trên mạng thông tin máy tính.

Điểm d khoản 3 Điều 17 Nghị định 56/2006/NĐ-CP

3.000.000-10.000.000

5

Không niêm yết giá cước tại đại lý Internet

Khoản 1 Điều 14 Nghị định 169/2004/NĐ-CP

100.000-200.000

6

Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ nội quy sử dụng dịch vụ Internet.

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

200.000-500.000

7

Kinh doanh trò chơi trực tuyến (Games online) tại những địa điểm cách cổng trường học dưới 200m

Điểm a Khoản 2 Điều 35 Nghị định 56/2006/NĐ-CP

500.000-2.000.000

8

Thiết lập hệ thống thiết bị Internet ngoài địa điểm đã đăng ký trong hợp đồng để làm đại lý Internet

Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

1.000.000-2.000.000

9

Hệ thống Thiết bị Internet không đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo quy định.

Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

1.000.000-2.000.000

10

Tàng trữ, mua bán thẻ gọi điện thoại quốc tế bất hợp pháp cụ thể:



- Đối với hàng hóa có giá trị đến 5.000.000 đồng

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000-500.000

- Đối với hàng hóa có giá trị từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng

Khoản 2 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP

500.000-1.000.000

- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 10.000.000 đến 20.000.000 đồng

Khoản 3 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP

1.000.000-2.000.000

- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 20.000.000 đến 30.000.000 đồng

Khoản 4 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP

2.000.000-3.000.000

- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 30.000.000 đến 50.000.000 đồng

Khoản 5 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP

3.000.000-5.000.000

- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 50.000.000 đến 70.000.000 đồng

Khoản 6 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP

5.000.000-7.000.000

- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 70.000.000 đến 100.000.000 đồng

Khoản 7 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP

7.000.000-10.000.000

11

Để người sử dụng dịch vụ vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 6 Nghị định 97/2008/NĐ-CP

Điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

2.000.000-5.000.000

12

Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các tài liệu, giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra

Điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000-500.000

13

Không khai báo hoặc khai báo không đúng về nội dung liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra

Điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

200.000-500.000

14

Có hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra của nhân viên, cơ quan nhà nước khi thi hành công vụ

Khoản 2 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

1.000.000-2.000.000

15

Tẩu tán tang vật vi phạm đang bị thanh tra, kiểm tra hoặc tạm giữ

Điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

2.000.000-5.000.000

16

Tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật vi phạm đang bị niêm phong hoặc tạm giữ

Điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

2.000.000-5.000.000

17

Trì hoãn, trốn tránh không thi hành các quyết định hành chính về thanh tra và xử lý vi phạm hành chính.

Khoản 4 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

5.000.000-10.000.000


3. Đối với người sử dụng:


Stt

Hành vi vi phạm

Căn cứ pháp lý để xử phạt vi phạm hành chính

Mức xử phạt (đồng)

1

Truy nhập thông tin, hình ảnh có nội dung độc hại trên mạng thông tin máy tính

Điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 56/2006/NĐ-CP

2.00.000-500.000

2

Người sử dụng dịch vụ kinh doanh lại các dịch vụ Internet

Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 28/2009/NĐ-CP

2.000.000-5.000.000

3

Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm:

- Kích động mê tính dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc

- Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tính của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tính của người khác

- Quản cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm

- Giả mạo trang thông tin điện tử cá nhân của tổ chức, cá nhân khác

Khoản 5 Điều 6 Nghị định 63/2007/NĐ-CP

10.000.000-20.000.000

4

Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội

Khoản 6 Điều 6 Nghị định 63/2007/NĐ-CP

20.000.000-40.000.000

5

Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc sử dụng thông tin số để:

- Chống nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

- Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Khoản 7 Điều 6 Nghị định 63/2007/NĐ-CP

70.000.000-100.000.000

Minh Tân- P. VHTT