|
Stt |
Hành vi vi phạm |
Căn cứ pháp lý để xử phạt vi phạm hành chính |
Mức xử phạt (đồng) |
|
1 |
Không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh |
Khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Nghị định 06/2008/NĐ-CP |
600.000-1.000.000 |
|
2 |
Không có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ |
Điểm b khoản 1 và khoản 5 điều 45 Nghị định 06/2008/NĐ-CP |
600.000-1.000.000 |
|
3 |
Để khách hàng truy nhập thông tin, hình ảnh có nội dung độc hại trên mạng thông tin máy tính. |
Khoản 2 Điều 17 Nghị định 56/2006/NĐ-CP |
1.000.000-3.000.000 |
|
4 |
Lưu giữ thông tin, hình ảnh có nội dung độc hại trên mạng thông tin máy tính. |
Điểm d khoản 3 Điều 17 Nghị định 56/2006/NĐ-CP |
3.000.000-10.000.000 |
|
5 |
Không niêm yết giá cước tại đại lý Internet |
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 169/2004/NĐ-CP |
100.000-200.000 |
|
6 |
Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ nội quy sử dụng dịch vụ Internet. |
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
200.000-500.000 |
|
7 |
Kinh doanh trò chơi trực tuyến (Games online) tại những địa điểm cách cổng trường học dưới 200m |
Điểm a Khoản 2 Điều 35 Nghị định 56/2006/NĐ-CP |
500.000-2.000.000 |
|
8 |
Thiết lập hệ thống thiết bị Internet ngoài địa điểm đã đăng ký trong hợp đồng để làm đại lý Internet |
Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
1.000.000-2.000.000 |
|
9 |
Hệ thống Thiết bị Internet không đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo quy định. |
Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
1.000.000-2.000.000 |
|
10 |
Tàng trữ, mua bán thẻ gọi điện thoại quốc tế bất hợp pháp cụ thể: |
|
|
|
- Đối với hàng hóa có giá trị đến 5.000.000 đồng |
Khoản 1 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP |
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000-500.000 |
|
- Đối với hàng hóa có giá trị từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng |
Khoản 2 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP |
500.000-1.000.000 |
|
- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 10.000.000 đến 20.000.000 đồng |
Khoản 3 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP |
1.000.000-2.000.000 |
|
- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 20.000.000 đến 30.000.000 đồng |
Khoản 4 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP |
2.000.000-3.000.000 |
|
- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 30.000.000 đến 50.000.000 đồng |
Khoản 5 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP |
3.000.000-5.000.000 |
|
- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 50.000.000 đến 70.000.000 đồng |
Khoản 6 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP |
5.000.000-7.000.000 |
|
- Đối với hàng hóa có giá trị từ trên 70.000.000 đến 100.000.000 đồng |
Khoản 7 Điều 22 Nghị định 06/2008/NĐ-CP |
7.000.000-10.000.000 |
|
11 |
Để người sử dụng dịch vụ vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 6 Nghị định 97/2008/NĐ-CP |
Điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
2.000.000-5.000.000 |
|
12 |
Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các tài liệu, giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra |
Điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000-500.000 |
|
13 |
Không khai báo hoặc khai báo không đúng về nội dung liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra |
Điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
200.000-500.000 |
|
14 |
Có hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra của nhân viên, cơ quan nhà nước khi thi hành công vụ |
Khoản 2 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
1.000.000-2.000.000 |
|
15 |
Tẩu tán tang vật vi phạm đang bị thanh tra, kiểm tra hoặc tạm giữ |
Điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
2.000.000-5.000.000 |
|
16 |
Tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật vi phạm đang bị niêm phong hoặc tạm giữ |
Điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
2.000.000-5.000.000 |
|
17 |
Trì hoãn, trốn tránh không thi hành các quyết định hành chính về thanh tra và xử lý vi phạm hành chính. |
Khoản 4 Điều 22 Nghị định 28/2009/NĐ-CP |
5.000.000-10.000.000 |